Tử vi tuổi Mậu Dần năm 2013 nam mạng

Nam Mạng – Mậu Dần năm 2013

 

Hổ là con vật đứng thứ ba trong mười hai con giáp. Con Hổ đại diện cho các tính cách như dũng cảm, thích ganh đua, và hay thay đổi. Họ sẽ đương đầu với bất kỳ khó khăn thử thách nào ở phía trước, đặc biệt là khi cần phải bảo vệ người mà mình yêu quý hoặc kính trọng.

 

Sanh năm: 1938, 1998 và 2058
Cung CẤN. Trực KHAI
Mạng THÀNH ĐẦU THỔ (đất trên thành)
Khắc THIÊN THƯỢNG THỦY
Con nhà HUỲNH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CỌP
Tướng tinh CON THUỒNG LUỒNG

Phật độ mạng

Đoán xem số mạng tuổi này,
Mậu Dần mạng Thổ đất thành đền vua.
Số này trước vắn sau dài,
Anh em thân thích lạc ngoài phương xa.
Số sao có số quá chừng,
Duyên tình trắc trở lòng dòng đôi ba.
Tâm cơ tân khổ những là,
Bởi vì số mạng trở ra muộn màng.
Một thân toan tính trăm đường,
Đến khi vận giữa mới yên tấm lòng.
Tuổi sau mới được hưng long,
Cây già kết trái bông hồng tốt tươi.

CUỘC SỐNG
C uộc sống nhiều lao đao, tuổi nhỏ không được nhiều may mắn lắm, đường công danh và sự nghiệp cũng thường hay lên bổng xuống trầm, cuộc đời không có được những số may, cam chịu cảnh ngang trái với cuộc đời, không bao giờ có sự lo nghĩ cho vẹn toàn. Tâm não hay xao động và có nhiều việc làm cho tâm trí nhiều lo buồn. Cuộc sống có nhiều chán nản vì hoàn cảnh không cho phép phát triển sự nghiệp công danh. Nên cần mẫn và kiên nhẫn mới có thể đoạt lấy sự vinh quang sau này.

Cuộc đời có thể tìm được một sự nghiệp vững vàng và từ tuổi 36 trở đi, sự nghiệp lúc đó mới vững vàng được.

Số tuổi Mậu Dần cũng có cơ hội phát triển mạnh mẽ về công danh, tài lộc và sự nghiệp nếu ăn ở hiền hòa, biết làm phước đức thì tuổi Mậu Dần hưởng thọ trung bình trên 60 tuổi,và có thể sống lâu hơn nữa theo sự tiền định của Tử Vi, vậy nếu cần có một cuộc sống lâu bền, bạn nên làm phước đức để được tăng thêm.

TÌNH DUYÊN
T rong vấn đề tình duyên, bạn cũng có thay đổi nhiều lần lắm. Số kiếp đối với tình duyên thường hay có nhiều đau khổ. Nên cẩn thận và sáng suốt hơn nữa trong vấn đề này. Bạn không nên có mặc cảm, hay những sự lo nghĩ quá nhiều, vì số kiếp, dù có tránh cũng không khi nào được cả. Cố gắng tạo lấy một hoàn cảnh thuận tiện để tạo lấy hạnh phúc, đừng buồn bực và chán nản trước một bối cảnh có liên quan rất nhiều đến cuộc đời.

Vậy thì bạn cần nên đọc kỹ dưới đây, để biết xem bạn trong cuộc đời có mấy lần thay đổi tình duyên: Sau đây là con số mà cuộc đời bạn sẽ phải thay đổi tùy theo tháng sanh của bạn. Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi lương duyên, đó là bạn sanh vào những tháng 5, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời bạn sẽ hai lần thay đổi tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng Giêng, 3, 4, 6, 8 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì vấn đề tình duyên bạn được chung thủy và có nhiều hạnh phúc đó là sanh vào những tháng 2, 9, và 10 Âm lịch.

Tuy nhiên, theo số của tuổi Mậu Dần sẽ có nhiều thương đau về vấn đề tình duyên. Sự não lòng khổ sở về vấn đề này đối với tuổi Mậu Dần không phải ít. Vậy bạn nên nhớ lại xem bạn sanh vào những tháng nào để biết được đời mình đối với tình duyên còn có thay đổi nữa không.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Công danh của tuổi Mậu Dần không được nhiều triển vọng tốt đẹp, tuy vậy không phải chịu nhiều bi đát lắm vì công danh, tuy không lên cao, nhưng cũng không đến nỗi tệ lắm, chỉ có thể hãnh diện đôi chút với đời. Về gia đạo có phần bê bối thường xuyên, nên không được vui vẻ cho lắm, cuộc sống về gia đạo không được may mắn lắm, thường có mặc cảm. Tuy nhiên cuộc sống phải nhờ đến gia đình mới có thể phát triển được công danh.

Công danh hễ lên thì cao, hễ xuống thì rất là thấp, không có một mức trung bình cố định, nên có thể nói rằng công danh chỉ vào ở một mức độ bình thường.

Gia đạo bê bối thì công danh không đem lại những kết quả cho cuộc đời. Đời sống luôn luôn ăn liền và nối tiếp với vấn đề gia đạo, nên cẩn thận và sáng suốt, để cho công danh vượt lên cao. Nếu không, đường công danh chỉ là một bóng mờ của cuộc đời mà thôi.

Tiền bạc sẽ có phát triển vào năm 29 và 30 tuổi, nhưng chỉ ở giai đoạn tạm thời, không được hoàn mỹ, cuộc làm ăn có nhiều kết quả tốt đẹp, tiền tài điều hòa và có nhiều lợi to, nhưng rồi chỉ trong một thời gian ngắn sẽ bị tiêu tan, số chưa nắm được nhiều tiền, muốn có một sự vững chắc về vấn đề này, phải đúng vào tuổi 34, nghĩa là phải bước qua năm 33 tuổi mới có thể phát triển về vấn đề tiền bạc. Sự nghiệp hoàn thành và vững chắc phải ở vào năm mà bạn phải được ít nhất là 36 tuổi, nhưng vững chắc nhất là năm 37 tuổi.

Năm 29 và 30, tuy có nhiều lợi to về vấn đề tiền bạc nhưng không có sự căn bản và bảo đảm được vững chắc lắm, cần phải có được một thời gian dài lo toan và suy nghĩ mới tạo được sự nghiệp và tiền bạc vẫn đi đôi với sự nghiệp, khi tiền bạc nhiều thì sự nghiệp lên cao.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
T rong một cuộc sống muốn có một sự nghiệp vĩ đại, muốn cho công việc làm ăn của mình không xảy ra những điều thất bại, bạn cũng nên lựa chọn người để làm ăn. Công việc làm ăn có tiến bộ, tấn triển con người mới vui tươi và hăng hái. Muốn tạo lấy một tương lai vinh hiển, sống một cuộc đời sang cả, việc làm ăn phải tránh những tuổi khắc kỵ với tuổi mình, phải có sự trung hòa và trùng hợp mới có thể phát triển mạnh mẽ được.

Vậy trong sự làm ăn bạn phải cần lựa cho được những tuổi sau đây: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mậu Tuất. Ba tuổi trên đây rất hạp với tuổi Mậu Dần, có thể hùn hạp, hợp tác hay trên mọi vấn đề có tánh cách tạo lấy tiền bạc. Chắc chắn hợp tác với những tuổi này bạn sẽ nắm được nhiều thắng lợi và khỏi lo sợ bị thất bại đổ vỡ.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
V iệc xây dựng hạnh phúc gia đình, bạn cũng cần nên tìm cho mình những tuổi trùng hợp, những tuổi mà có thể làm cho gia đình êm, ấm, hạnh phúc vui tươi, trong sự làm ăn, gia đạo được phát triển mạnh mẽ. Đồng vợ đồng chồng, mới có thể xây dựng được một sự nghiệp lâu bền và không bao giờ có sự đổ vỡ nửa chừng. Trong việc hôn nhân và hạnh phúc, bạn cũng cần lựa chọn cho đúng những tuổi sau đây: Nhâm Thìn, Ất Mùi, Mật Tuất, Kỷ Sửu. Những tuổi này sẽ giúp bạn thành công trên cuộc đời.

Bạn kết hôn với tuổi Nhâm Thìn: Nhân Thìn giúp bạn thành công to trên đường sự nghiệp, tiền bạc được dồi dào, hào con đủ nuôi. Kết hôn với tuổi Ất Mùi: Tuổi Ất Mùi với Canh Dần rất hạp nhau về tánh tình, làm ăn được mau phát đạt, không giúp phát triển công danh, nhưng lại có nhiều tiền bạc, hào con đông đủ. Kết hôn với tuổi Kỷ Sửu: Tuổi Kỷ Sửu giúp bạn cả hai phương tiện gia đình và sự phát triển tiền bạc, lại có đủ trai đủ gái để nuôi. Kết hôn với những tuổi này đặng tốt. Tuy nhiên cũng có thể ảnh hưởng đến số mạng, vậy bạn hãy xem tuổi nào đại kỵ biệt ly hay tuyệt mạng vào những phần dưới đây.

Nếu bạn đã lỡ hay sắp kết hôn với những tuổi sau đây thì bạn chỉ có một cuộc sống trung bình về công danh cũng như về sự nghiệp mà thôi, đó là những tuổi: Tân Mão, Đinh Dậu. Hai tuổi này có số hạp về vấn đề tình cảm, nhưng không hạp về vấn đề tài lộc, công danh. Hai tuổi này chỉ được tốt và có tình thương yêu cao độ mà thôi.

Những tuổi này là những tuổi không phù hạp với tuổi Canh Dần, có thể kết hôn, nhưng không đem lại cho cuộc đời một sự sống hoàn toàn hay đẹp về vấn đề tài lộc, tình cảm lẫn công danh: Đó à những tuổi: Giáp Ngọ, Kỷ Hợi, Đinh Hợi, Mậu Tý. Những tuổi trên đây chỉ có thể kết hôn nhưng phải chịu số kiếp nghèo hèn, bần hàn, trong công việc làm ăn không được có nhiều may mắn lắm, sống thiếu thốn liên miên trong suốt cuộc đời.

Có những năm mà không nên cưới vợ hay tính chuyện lương duyên, vì gặp năm xung khắc, nếu phạm phải khó thành đôi bạn và có nhiều khắc kỵ phải chịu cảnh vắng vẻ phòng không và hay sanh ra cảnh vợ bỏ đi. Đó là những năm mà bạn ở vào tuổi này: 21, 27, 33, 39, 45 và 51 tuổi.

Những năm trên đây bạn không nên tính chuyện hiệp hôn hay có sự hiệp hôn, không được tốt cho cuộc tình duyên của bạn sau này.

Những tháng này, tuổi Mậu Dần gặp phải nhiều lần thay đổi lương duyên hay có nhiều thay đổi trong việc tình duyên gia đạo, đó là bạn sanh vào những tháng 3, 4, 5, 6, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này chắc chắn bạn sẽ có số lưu thê hay đau khổ về đường vợ con.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
S au đây là những tuổi đại kỵ nếu bạn kết hôn hay hợp tác làm ăn thì sẽ gặp cảnh gãy gánh nửa đường hay sanh ra cảnh biệt ly, xích mích, không thuận tiện cho sự đ ào tạo lấy sự nghiệp của mình. Đó là những tuổi rất khắc kỵ với tuổi Mậu Dần như sau đây: Canh Dần, Quý Tỵ, Bính Thân, Nhâm Dần. Ất Tỵ, Mậu Thân và Giáp Thân. Tuổi Mậu Dần rất đại kỵ những tuổi trên đây, nếu có kết hôn hay hùn hạp làm ăn sẽ rất nguy hiểm đến cuộc sống và tánh mạng của mình.

Khi gặp tuổi khắc, kỵ phải cầu nguyện cho thật nhiều, cố công tu thân tích đức, làm việc ân nghĩa, cầu Trời khẩn Phật và nhất là phải cùng sao hạn hằng năm thì sẽ được giải hạn. Nên nhớ khi gặp tuổi kỵ thì công việc làm ăn sẽ không tấn phát. Cúng sao giải hạn chỉ có tánh cách không nguy hiểm đến tánh mạng mà thôi.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
T uổi Mậu Dần gặp nhằm những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn bạn gặp số tuổi 23, 27. 31 và 37 tuổi. Bạn nên cẩn thận vào những năm này. Số bạn trong những năm này sẽ có nhiều xui xẻo không diễn tiến bình thương theo cuộc sống mà trái lại sẽ gặp những vấn đề ngang trái phũ phàng, cuộc sống có phần sao động và sôi động mãnh liệt. Nên cẩn thận trong mọi việc làm ăn, không sẽ gặp tai nạn hay bịnh hoạn bất thường.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
S au đây là ngày giờ mà bạn xuất hành hạp nhất trong suốt cuộc đời bạn. Tuổi Mậu Dần chỉ hạp vào những giờ chẵn, ngày lẻ và tháng chẵn, bất kỳ xuất hành trong ngày nào, tháng nào, hay giờ nào cũng có thể làm ăn có những thắng lợi miễn đúng với những ngày, giờ và tháng kể trên.

Việc trên đây là do sự nghiên cứu của các nhà chiết tự Âu Tây và Đông Phương phối hợp, đó là các sự huyền bí về chiêm tinh mà các chiêm tinh gia: Tào Tuyết Long, Artémidore, Nicophare và bác sĩ kiêm huyền bí gia Regnault (Pháp) nghiên cứu bằng sự khám nghiệm thi thể và ép xác chết như Kyserling ở Ai Cập.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
T ừ 29 đến 35 tuổi: Số tuổi còn nhiều lao đao, nhiều lo nghĩ, cuộc đời chưa hẳn làm được việc gì khả dĩ lên cao được, cho nên tuổi 29, số có nhiều đau buồn. Tuổi 30 và 31 đỡ khổ hơn đôi chút, nhưng năm 31 tuổi lại gặp nhiều sự buồn phiền về gia cảnh, nhưng tâm não và công danh có phần tiến triển đôi chút. Từ 31 đến 33 tuổi không được hoàn toàn êm đẹp, sẽ phải ở trong một tình trạng đau khổ nhất, buồn bã nhất có thể không đem lại cho cuộc đời nhiều việc may mắn hơn. Từ 34 đến 35 tuổi, số lên cao, hai năm này bạn làm ăn phát đạt, tiền bạc dư dả, công việc có thể tiến lên cao được.

T ừ 36 đến 40 tuổi: Tuổi 36 gặp nhiều may mắn, nhưng cũng có lúc sẽ đau buồn nhiều, nhưng nói chung đều ở trong tình trạng phát triển mạnh mẽ về tài lộc cũng như về tình cảm. Tuổi 37 và 38 sự nghiệp khá vững vàng, sẽ có nhiều may mắn hơn nữa trong việc làm ăn, gia đình hạnh phúc được yên vui không có nhiều xáo động lắm. Năm 39 và 40 hy vọng thành công hoàn toàn về gia đạo, sự nghiệp lẫn tiền tài, có thể phát triển được nhiều công việc làm ăn cũng như về khía cạnh tình cảm. Hai năm này khá tốt đẹp trong cuộc đời, làm gì được nấy, có thể hoàn thành sự nghiệp một cách dễ dàng.

T ừ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, gặp sao hạn nặng cuộc đời có nhiều thay đổi, việc làm ăn trở ngại lớn, nên cẩn thận làm ăn, hay lo công việc làm ăn thì mới thành công. Năm 42 và 43 tuổi tình trạng bình thường không có sôi động, hay thất bại gì cả chỉ ở trong mức độ trung bình mà thôi, nên cẩn thận trong việc giao dịch hay giao thương thì tốt. Từ 44 đến 45 tuổi, thận trọng cho lắm kẻo gặp tai nạn, hai năm này có hao tài tốn của đôi chút, việc gia đạo không được hay đẹp và tròn vẹn cho lắm, cần nên đề phòng tai nạn năm 44 tuổi. Năm 45 thì qua khỏi được chút nhưng cũng không được tốt lắm.

T ừ 46 đến 50 tuổi và suốt cuộc đời: Tuổi 46 không có gì đáng gọi là may mắn, nhưng năm này lại có hoạnh tài, có chút về tài lộc, cẩn thận trong việc giao dịch thì tốt hơn. Tuổi 47 và 48 và cho đến suốt cuộc đời, công danh, sự nghiệp, gia đạo chỉ ở trong mức độ bình thường mà thôi. Không lên cao và cũng không có hao hụt nhiều về tiền bạc. Công việc vẫn điều hòa, càng phát xuất bao nhiêu, thì lại càng thâu nhiều lợi bấy nhiêu. Đừng nên phung phí tiền bạc một cách vô ích, nên cần thận cho thân thể, con cái thường hay đau bịnh thuyên chuyển, thay đổi làm ăn.

 

Nữ Mạng – Mậu Dần

 

Sanh năm: 1938, 1998 và 2058
Cung KHẢM
Mạng THÀNH ĐẦU THỔ (đất trên vách)
Xương CON CỌP
Tướng tinh CON THUỒNG LUỒNG

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Số này sau ngắn trước dài,
Anh em thân thích lạc loài phương xa.
Nếu mà sanh thuận mùa Hạ,
Ấy là sung sướng khác thì lỗi ngay.
Mùa Xuân lỗi số chẳng mong,
Vợ chồng chẳng hạp duyên đầu phải xa.
Anh em sung khắc chẳng hòa,
Nói ra gây gỗ tự nhiên rầy rà.
Số tuổi tự lập gia đình,
Một mình toan tính trăm đường tự do.
Tuổi già y lộc hưng long,
Cây già kết trái những chồng phước dư.

CUỘC SỐNG
C uộc đời có phần sung túc về vấn đề tình cảm, hoàn cảnh của cuộc đời tuổi nhỏ không đem lại nhiều tươi vui. Muốn tròn vẹn và có hạnh phúc, tiền bạc đầy đủ và dồi dào, phải qua 30 tuổi trở đi mới có thể làm ăn được. Tiền vận còn lắm vất vả, gian nan vì cuộc sống hay vì nghề nghiệp, trung vận mới có cơ hội tạo lấy sự nghiệp và hậu vận mới có thể sống an nhàn được.

Tóm lại: Cuộc đời tuổi nhỏ tức là tiền vận cũng có nhiều đau xót, hậu vận mới được an nhàn, trung vận vẫn còn những lo âu buồn tủi.

Tuổi Mậu Dần chỉ hưởng được một cuộc sống trung bình mà thôi. Số hưởng thọ trung bình từ khoảng 56 đến 68 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở hiền hòa thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN
V ề vấn đề tình duyên, tuổi Mậu Dần có nhiều khe khắt, số sống về tình duyên như sóng gió ba đ ào, như ngọn thủy triều lên, xuống vô chừng không nắm được phần thắng lợi. Về vấn đề tình duyên được chia ra làm ba giai đoạn như sau:

Nếu bạn sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 8, 10 và 12 Âm lịch. Và nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn sống được hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch.

Trên đây là diễn tiến về những vấn đề tình duyên của tuổi bạn, tùy theo tháng sanh quyết định cuộc đời. Bạn nên nhớ tháng sanh mà suy ngẫm về vấn đề tình duyên của mình.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH
P hần gia đạo có nhiều thắc mắc, không sống êm đềm mà trái lại thường nghi kỵ và buồn tẻ. Sự việc nầy vào hậu vận mới được yên vui. Công danh nếu có, cũng chỉ ở vào mức độ trung bình. Không theo đuổi công danh thì việc làm ăn có cơ hội phát đạt thuận về giao thương, buôn bán.

Tiền bạc được dễ dàng kể từ năm 30 tuổi trở lên, cuộc sống có phần vững chắc. Sự nghiệp tầm thường, không hoàn toàn giữ được sự nghiệp lâu bền, thường hay bị đổ vỡ bất thường cho đến tuổi 40 mới nắm vững chắc được.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
T rong việc buôn bán làm ăn, hay hợp tác, giao dịch về tiền bạc, cần phải lựa chọn tuổi tác mới tạo được nhiều cơ hội thuận tiện trong cuộc sống. Nếu trong cuộc đời cần giao thương, giao dịch hay mọi việc có liên quan đến đời sống thì cần nên hợp tác với những tuổi nầy: Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu. Những tuổi nầy rất hạp với tuổi Mậu Dần trong mọi việc làm ăn trong suốt cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
T rong việc kết hôn hay chọn lựa người để trao thân gởi phận, muốn sống một cuộc đời đầy đủ, có thể tạo nên cơ nghiệp và hưởng được sự sung sướng trên đời, bạn cần nên kết hôn với những tuổi sau đây, rất hạp về vấn đề tình duyên, mà còn hạp về đường tài lộc nữa. Đó là bạn kết duyên với những tuổi: Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Ất Hợi. Nếu bạn kết duyên với tuổi Kỷ Mão, Quý Mùi: Cuộc sống được thêm phần sung túc, về phần tài lộc được đầy đủ và cuộc đời có sự sung sướng hoàn toàn. Với tuổi Ất Dậu, Đinh Hợi: Hai tuổi nầy có cơ hội phát triển về công danh sự nghiệp, cuộc sống được hoàn toàn hạnh phúc và êm đẹp. Với tuổi Đinh Sửu, Ất Hợi: Cuộc sống được đẩy mạnh đến chỗ giàu sang phú quý, con cái được sum vầy hạnh phúc.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, cuộc sống bạn chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, vì các tuổi sau đây chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Bính Tý.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi nầy, bạn có thể sẽ không tạo được một cuộc sống hoàn toàn đầy đủ và suốt cuộc đời chỉ sống trong sự nghèo nàn và đau buồn, không vượt lên được một sự may mắn, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Mậu Dần, Giáp Thân. Hai tuổi nầy không thuận với tuổi bạn về đường tình duyên cũng như về tài lộc.

Những năm nầy rất xung kỵ với tuổi bạn, không nên kết hôn, vì kết hôn bạn có thể gặp cảnh xa vắng trong cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào tuổi: 20, 26, 32, 38, 44, 50 và 59 tuổi.

Tuổi Mậu Dần sanh vào những tháng nầy sẽ có số đa phu hay có phần đa đoan về việc chồng con, đó là sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
T rong cuộc sống có những tuổi đại kỵ đặc biệt, đó là các tuổi sau đây, không nên kết duyên, giao dịch hay làm ăn, cuộc đời có thể sẽ bị tuyệt mạng hay gặp cảnh biệt ly hoặc gặp tai nạn bất ngờ. Đó là các tuổi: Tân Tỵ và Quý Tỵ. Bạn không nên kết duyên hay giao dịch với những tuổi nầy có thể xảy ra những trường hợp kể trên, tốt hơn là bạn nên tránh là tốt.

Gặp tuổi kỵ trong việc hôn nhân phải nên âm thầm đừng nên làm lễ hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc một cách linh đình. Gặp tuổi kỵ trong việc làm ăn thì đừng giao dịch nhiều về vấn đề tiền bạc. Trong vấn đề con cái hoặc bà con thân tộc thì phải cúng sao giải hạn hằng năm cho cả hai tuổi, thì mới có thể ở gần nhau được.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
T uổi Mậu Dần có những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 23, 27, 31 và 40. Những năm nầy làm ăn không được hoàn toàn tốt đẹp, cuộc sống có phần suy yếu, tiền bạc không tạo được một cách dễ dàng. Những năm nầy bạn nên phải hết sức cẩn thận, nhất là cần phải để ý nên đề phòng hao tài hay có đau bịnh.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
T uổi Mậu Dần hạp vào những ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn. Xuất hành làm ăn buôn bán hay giao dịch đều đoạt lấy thắng lợi và không bao giờ sợ có sự thất bại. Sự xuất hành theo trên áp dụng suốt đời sẽ có nhiều hay đẹp.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

T ừ 19 đến 25 tuổi: Năm 19 tuổi, có nhiều tốt đẹp về việc làm ăn, vào những tháng 6 và 9 Âm lịch có tài lộc, nên cẩn thận vào tháng 4 Âm lịch. 20 tuổi, năm nầy cũng tốt lắm, làm việc gì cũng có thâu hoạch thắng lợi, toàn năm nắm chắc phần thắng trong tay. 21 tuổi, năm nầy có ba tháng tốt đẹp, đó là tháng 3, 7 và 11 Âm lịch, ba tháng nầy nên khuếch trương, giao dịch về tiền bạc thì thâu nhiều kết quả, những tháng khác tầm thường. 22 và 23 tuổi, hai năm trung bình, làm ăn lần lần, thâu hoạch thắng lợi ít, và không có hao tài. 24 và 25 tuổi, năm 24 tuổi có nhiều chuyện khá hay về đường tình cảm, về đường tài lộc thiếu kém, năm nầy không nên đi xa có hại; năm 25 tuổi, kỵ và xung khắc vào những tháng 4, 6 và 8 Âm lịch. Ba tháng nầy có hao tài, những tháng khác tầm thường.

T ừ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi gặp nhiều may mắn trong việc phát triển sự nghiệp, công danh hay việc làm ăn có cơ hội tốt đẹp cho đời bạn. Năm 27 tuổi, năm nầy giao thương vào những tháng 3 và 7 Âm lịch thì tốt, tháng 9 và 11 Âm lịch, không nên đi xa hay giao dịch về tiền bạc. Năm 28 tuổi, có đau bệnh hay hao tài tốn của vào những tháng 4 và 6 Âm lịch. Năm 29 tuổi, tròn vẹn, mọi công việc đều có thể làm được nhưng không thâu hoạch nhiều kết quả cho lắm. Năm 30 tuổi, năm nầy có hoạch tài, hay có nhiều việc tào nên sự nghiệp, tiền bạc bất ngờ.

T ừ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi toàn vẹn, việc làm ăn bị ngưng trệ đôi chút, những tháng 8 và 12 kỵ đi xa. Năm 32 tuổi, năm nầy toàn năm yên tĩnh không có sự sôi động về nghề nghiệp cũng như về cuộc đời. 33 tuổi, việc làm ăn có nhiều sự vững chắc và quyết định. Năm nầy tài lộc khá dồi dào. 34 và 35, hai năm có thể hoàn thành sự nghiệp vĩ đại một cách dễ dàng không sợ có sự thất bại hay hao hụt về tiền bạc.

T ừ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi trung bình, không có gì quan trọng liên quan đến cuộc đời. 37 tuổi, năm nầy khá tốt đẹp cho việc đi xa, giao dịch về tiền bạc, nhứt là tháng 9 và 10, kết quả tốt đẹp về tài chính. 38 tuổi, được vững bền về hạnh phúc và vấn đề tình cảm. 39 tuổi, có hy vọng thành công về đường con cái và tài lộc lẫn tình cảm. Năm 40 tuổi, vẹn toàn, năm nầy có sự vui mừng trong gia đạo, tài lộc bình thường.

T ừ 41 đến 45 tuổi: Khoảng thời gian nầy, việc tài lộc được trung bình, việc làm ăn khá hay, tuy nhiên về bổn mạng có hơi suy yếu vào số tuổi 42. Năm 43 kỵ tháng 10. 44 tuổi, năm nầy vững về bổn mạng, nhưng hao kém về tài lộc. Năm 45 tuổi kỵ ba tháng đầu năm.

T ừ 46 đến 50 tuổi: Những năm nầy có số tốt, chẳng những thâu hoạch nhiều về tình cảm, tài lộc mà gia đình có nhiều vui vẻ. Năm 46, bổn mạng vững chỉ kỵ tháng 10, hớt tiền bạc, tình cảm không được dồi dào. Năm 48, năm nầy xấu, nên cẩn thận về sức khỏe, tiền bạc trung bình. Năm 49, được tốt vào những tháng 2 và 7, tháng 11 có xung kỵ. Năm 50, năm bổn mạng không được toàn vẹn, nên cẩn thận việc con cái và vấn đề tiền bạc, năm nầy có phần xấu, nên cẩn thận cho lắm.


Xem hướng xây nhà hợp tuổi Mậu Dần

 

Chọn hướng nhà tốt nhất tuổi Mậu Dần 1998 nam, nữ theo phong thủy:

Hướng nhà hợp tuổi Mậu Dần: Nam (nữ cuối bài)

- Năm sinh dương lịch: 1998

- Năm sinh âm lịch: Mậu Dần 

- Quẻ mệnh: Khôn Thổ

- Ngũ hành: Thành Đầu Thổ (Đất trên thành)

- Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch


 


 

- Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y); 

- Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát); 

 Lời khuyên cho việc bài trí nội thất trong nhà:
 

1. Cửa chính:

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì "Dương trạch tam yếu" (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Rất tiếc, hướng cửa chính (quay về hướng Bắc) không hợp với tuổi của quý khách. Nhưng xin chớ quá lo lắng, có thể khắc phục bằng các cách sau:

+ Cách thứ nhất: Chuyển hướng cửa hoặc thêm cửa phụ thứ hai ở trong nhà theo hướng Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); 

+ Cách thứ hai: Dùng màu sắc của thảm trải trước cửa để hoá giải tà khí theo quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc: Nhà quay về hướng Bắc, có tà khí của Thủy. Có thể trải thảm màu Vàng, Nâu tượng trưng cho hành Thổ tương khắc với hành Thủy

2. Bếp nấu:

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y); 

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát); 

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.

3. Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam; 

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

4. Kết luận:

Trên đây đã sơ lược nêu rõ về ba yếu tố chính theo "Dương trạch tam yếu" của Phong Thuỷ. Còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng ít nhiều đến ngôi nhà, nơi sinh hoạt hàng ngày.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Hướng nhà hợp tuổi Mậu Dần: Nữ

- Năm sinh dương lịch: 1998

- Năm sinh âm lịch: Mậu Dần 

- Quẻ mệnh: Tốn Mộc

- Ngũ hành: Thành Đầu Thổ (Đất trên thành)

- Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch


 


 

- Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

- Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); 

 Lời khuyên cho việc bài trí nội thất trong nhà:

 

 

1. Cửa chính:

 

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì "Dương trạch tam yếu" (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Trường hợp của quý khách hoàn toàn thoả mãn Môn mệnh tương phối, nghĩa là hướng cửa chính rất lý tưởng.

2. Bếp nấu:

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y); 

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); 

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.

3. Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam; 

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.


Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

4. Kết luận:

Trên đây đã sơ lược nêu rõ về ba yếu tố chính theo "Dương trạch tam yếu" của Phong Thuỷ. Còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng ít nhiều đến ngôi nhà, nơi sinh hoạt hàng ngày.


Chọn vợ chọn chồng tuổi Mậu Dần


Chọn vợ chọn chồng căn cứ vào các loại sách như Lữ Tài Hiệp Hôn, Cao Ly Toán Số, Cao Ly Đầu Hình, Bác San Tuyệt Mạng, Bác San Giao Chiến, Bác San Giao Xung, Bác Cung, Ngũ Mạng để tìm hiểu số vợ chồng.

 

 

CHỌN VỢ CHỌN CHỒNG: TUỔI MẬU DẦN

 

 

Nội dung chuyên sâu về xem tuổi vợ chồng hợp - khắc dựa theo tuổi, năm sinh, bản mệnh.

Bởi có nhiều điều kỵ hạp lẫn nhau, rất khó mà phân tích. Cần hiểu từ gốc đến ngọn mình định mới đặng. Trước phải biết số của người trai hay người gái đó có số thay chồng hay đổi vợ không?

Nếu phạm số thay đổi dầu lựa chọn tuổi tốt cách mấy cũng không tránh khỏi số đã định, còn số đặng một chồng một vợ rủi gặp tuổi kỵ cũng có thể giảm và hy vọng ở đặng, đó là điều rất cần cho việc xem tuổi vợ chồng.

Chọn vợ, chọn chồng: Mỗi phần luận đoán được chia làm 3 phần: đại kỵ, hiệp hôn tốt và chú giải thêm. Tất cả đều là suy luận và phỏng đoán bởi lẽ, sự thành bại trong hôn nhân còn phải phụ thuộc vào những yếu tố chính như: Phước đức mà mình tạo ra, phước đức cha mẹ để lại và phước đức mà con cái đem đến. Vậy nên, đây chỉ là tài liệu tham khảo.

Tuổi: MẬU DẦN
(Đại Kỵ Hiệp Hôn)

Trai tuổi Mậu Dần đại kỵ cưới gái những tuổi kể dưới đây.
Gái những tuổi kể dưới đây đại kỵ có chồng trai tuổi Mậu Dần.
1. Chồng tuổi Mậu Dần vợ tuổi Tân Tỵ
Chồng vợ đồng 3 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)
2. Chồng tuổi Mậu Dần vợ tuổi Quí Tỵ
Chồng lớn hơn vợ 15 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)

Trai tuổi này kỵ cưới vợ năm 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54 tuổi.
Gái tuổi này kỵ có chồng năm 20, 26, 32, 38, 44, 50, 59 tuổi.

Những năm tuổi trên đây kỵ hiệp hôn, luận việc hôn nhân không thành, còn có đôi bạn rồi mà gặp những năm nói trên thì hay sanh việc buồn và xung khắc hoặc chịu đựng cảnh xa vắng.
Tuổi này trai hay gái sanh nhằm tháng 4, tháng 10 âm lịch, trong đời sanh hay xảy việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.
Tuổi này trai hay gái khi có đôi bạn số định gặp người bạn ở hướng Sửu mới nhằm căn duyên.

XIN LƯU Ý

Trai tuổi Mậu Dần sanh tháng 1, 3, 2, 8, 4, 9 và tháng 12 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.
Gái tuổi Mậu Dần sanh tháng 1, 4, 2 và tháng 5 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.
Còn sanh nhằm tháng 3 và tháng 6 số âm lịch, khắc con, khó sanh và khó nuôi.

Tuổi: MẬU DẦN
(Hiệp Hôn Tốt và Ở Đặng)

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi MẬU DẦN
(Chồng vợ đồng một tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng phải chịu cảnh thiếu nghèo làm ăn không đặng phát đạt, làm có tiền hay khiến điều hao tốn, hào tài ấm no, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ k ỹ lưỡng và tánh sáng, ra đường ăn nói với đời nhiều người mến thương, bản thân hay có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng cũng đặng hòa hạp, ở với nhau nên cần năng cũng đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên bền chí và chung lo.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi KỶ MẸO
(Chồng lớn hơn vợ 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng như có phước hưởng giàu, con thiểu phước đặng khá, nhưng lúc tuổi xuân phải chịu cảnh thành bại nhiều phen rồi mới tốt, hào con bình thường, hào con có muộn và rất ít, vật dụng trong nhà đủ dùng.
Tánh người vợ hay rầu lo không đặng vui vẻ cho lắm, tánh lạt lòng, ý tính vợ chồng cũng có phần hòa hạp, chung sống với nhau làm ăn nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về hào con thiểu phước.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi CANH THÌN
(Chồng lớn hơn vợ 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng lo tính việc chi đều thông suốt, ăn nói việc chi cũng dễ dàng có chức phận thêm tốt, hào tài tương vượng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ hay lo tính, khó tánh, có duyên, vui vẻ, bản thân hay có bệnh nhỏ, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung ở với nhau làm ăn mới đặng hưởng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, hưởng sự ấm no và ấm no vui.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi NHÂM NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 4 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng lo tính việc chi đều thông suốt, có chút ít chức phận, làm ăn hạp, hào tài đủ dùng, hào con có muộn và rất ít, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ rộng rãi, ưa trồng tỉa, trong m ình có tiểu tật, ố khó giữ tiền tài, tánh tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau nên cần năng chung lo làm ăn mới đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, hào con thiểu phước, hào tài hay luân chuyển.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi QÚI MÙI
(Chồng lớn hơn vợ 5 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tam Vinh Hiển, vợ chồng đặng có danh giá và quyền chức nhiều người hay mến thương, ăn nói việc chi cũng dễ, hào tài tương vượng, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt vẻ vang.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, tánh sáng có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau làm ăn mới đặng hưởng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi GIÁP THÂN
(Chồng lớn hơn vợ 6 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn không đặng phát tài, phải chịu cảnh thiếu nghèo, làm có tiền hay khiến điều hao tốn, hào tài đủ no qua ngày, hào con rất ít và có số nuôi con nuôi, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ lanh lẹ, hay giao thiệp, chân hay đi, tay làm có tài cũng hay hao tài, bản thân có tiểu tật, tánh tình vợ chồng hay xung khắc, ít đặng hòa hạp.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên bền chí và nhờ nơi phước đức.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi ẤT DẬU
(Chồng lớn hơn vợ 7 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng như có phước hưởng giàu, con thiểu phước thì đặng khá, nhưng chịu cảnh thành bại nhiều phen rồi mới tốt, hào tài ấm no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tánh người vợ hay rầu lo, không đặng vui vẻ cho lắm, tánh lạt lòng chân hay đi, trong mình hay có bệnh nhỏ, ý tình vợ chồng hòa hạp, chung sống làm ăn mới đặng.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, phải kiên cố và chung lo mới nên.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi BÍNH TUẤT
(Chồng lớn hơn vợ 8 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn dễ dàng, lo tính việc chi cũng có quí nhơn giúp đở, có chức phận để làm ăn, hào tài đủ dùng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ hay đi nhi ều, tánh tình hay lo tính, tay làm có tài cũng hay hao tài, về ý t ình vợ chồng đặng hòa hạp, ở với nhau làm ăn mới đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, về hào tài hay luân chuyển.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi ĐINH HỢI
(Chồng lớn hơn vợ 9 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá và quyền chức, người đời hay mến thương, hào tài tương vượng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt vẻ vang.
Tánh người vợ vui vẻ, hay hòa thuận với đời, có tay tạo giữ tiền tài ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng hòa thu ận, chung sống vợ với nhau làm ăn mới đặng tốt.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ

ĐOÁN PHỤ THÊM

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi MẬU T Ý
(Chồng lớn hơn vợ 10 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con rất ít.
Tánh người vợ chân hay đi, lời nói hay thắc mắc, tánh thông minh hay giao thiệp, tánh tình vợ chồng hòa thuận, chung ở với nhau sẽ đặng ấm no.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi KỶ SỬU
(Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con trung bình.
Tánh người vợ tánh sáng, có duyên, vui vẻ, hay lo tính bản thân hay có tiểu bệnh, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, chung lo làm ăn nên.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi CANH DẦN
(Chồng lớn hơn vợ 12 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ no qua ngày, hào con
trung bình.
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, ý tình vợ chồng hòa hạp, khá kiên cố làm ăn mới đặng nên.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi T ÂN M ẸO
(Chồng lớn hơn vợ 13 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con đông đủ.
Tánh người vợ vui vẻ, có duyên, ăn nói với đời lanh lẹ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ở với nhau vợ chồng hòa thu ận, chung sống làm ăn mới đặng nên nhà.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi NHÂM THÌN
(Chồng lớn hơn vợ 14 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài hào tài đủ dùng, hào con rất ít.
Tánh người vợ hay giao thiệp, tánh sang, lanh lẹ, tay làm có tài cũng hay hao tài, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, việc làm ăn kiên cố đặng ấm no.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi GIÁP NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 16 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài ấm no, hào con trung bình.
Tánh người vợ chân hay đi nhiều, bôn ba, tánh sang, lanh lẹ, lời nói hay thắc mắc, ý tình vợ chồng hay có phần hòa hạp, chung sống đồng lo làm ăn mới đặng .

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi ẤT MÙI
(Chồng lớn hơn vợ 17 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con trung bình.
Tánh người vợ vui vẻ, hay lo tính, bản thân hay có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền, tánh tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn cũng đặng làm nên .

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi BÍNH THÂN
(Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài bình thường, hào con thiểu số.
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, lòng hay lo tính, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ở với nhau vợ chồng hay xung khắc, khá nhẫn nại làm ăn mới đặng.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi ĐINH SỬU
(Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá, ra đường ăn nói việc chi cũng dễ, trong ngòai sắp đặt đều yên thuận, hào tài tương vượng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt vẻ vang.
Tánh người vợ tánh sáng, có duyên, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, tánh tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau làm ăn mới đặng trở nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi BÍNH TÝ
(Vợ lớn hơn chồng 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng lo tính việc chi đều thông suốt, có chút ít chức phận để làm ăn, hào tài đủ no, hào con đa số, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ chân hay đi, tay làm có tài cũng hay hao tài, tánh lạt long, bản thân tiểu tật, lời nói hay thắc mắc, tánh tình vợ chồng ít đặng sự hòa hạp, chung sống với nhau nên cần năng cũng đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, nên kiên cố hào tài hay luân chuyển.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi ẤT HỢI
(Vợ lớn hơn chồng 3 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá hoặc có quyền tước, nhiều người hay mến thương, ăn nói việc chi cũng dễ, hào tài tương vượng, hào con rất ít, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ hiền, có duyên, tánh sáng, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tánh tình vợ chồng lời tiếng hay xung khắc , ít đặng hạp ý, ở với nhau nên nhẫn nại làm ăn tốt.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về tánh ý nên thương lẫn với
nhau.

ĐOÁN PHỤ THÊM

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi GIÁP TUẤT
(Vợ lớn hơn chồng 4 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài ấm no, hào con trung bình.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay giao thiệp tình bạn, lòng hay lo tính, trong mình hay có bệnh nhỏ, ý tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn đặng lập nên.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi QUÍ DẬU
(Vợ lớn hơn chồng 5 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con đông đủ.
Tánh người vợ tánh sáng, có duyên, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, chung sống với nhau làm ăn tốt.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi NHÂM THÂN
(Vợ lớn hơn chồng 6 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ no qua ngày, hào con trung bình.
Tánh người vợ lời tiếng nóng nảy, chân hay đi, hay giao thiệp, tánh lạt lòng, tay làm có tài cũng hay hao tài, tánh tình vợ chồng hay xung khắc, khá nhẫn nại làm ăn
mới đặng mới đủ no.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi TÂN MÙI
(Vợ lớn hơn chồng 7 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài trung bình, hào con trung bình.
Tánh người vợ hay rầy nói và hay hờn mát, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, chung sống với nhau đặng ấm no.

Chồng tuổi MẬU DẦN vợ tuổi CANH NGỌ
(Vợ lớn hơn chồng 8 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con rất ít.
Tánh người vợ bôn ba, tánh cộc, chân hay đi, hay giao thiệp, hay lo tính, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn đặng như thường.

 

 

CHÚ THÍCH:

 

1- NHỨT PHÚ QUÝ: Là giàu có hay dư giả

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, đặng 3 điểm cộng lại tất nhiên sẽ tạo nên một sự nghiệp lớn lao, sống trong cảnh phù hoa hạnh phúc.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhứt Phú Quý và thêm mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt ở 2 điểm mà thôi, tất nhiên cũng tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh ấm no.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ có phần hơi để làm ăn mà thôi.

2- NHÌ BẦN TIỆN: Là nghèo hèn hay thiếu thốn

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, lại không hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sẽ sống trong cảnh khốn khổ, vất vả không nơi nương tựa, thiếu ăn thiếu mặc.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không đặng tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng 1 phần mà thôi, tất nhiên sự sống cũng tạo gọi đủ no và tạo đ ặng nơi ăn chốn ở.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên ngày hậu cũng tạo nên nhà cửa sống trong cảnh bình đẳng ấm no.

3- TAM VINH HIỂN : Là quyền tước hay chức phận

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm tốt cộng lại, tất nhiên sẽ có quyền tước cao sang, đặng có danh giá bốn phương, nhiều người kính mến.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng có 2 phần mà thôi, tất nhiên đặng có danh giá chức tước tầm thường, cũng có địa vị với xã hội.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên có ảnh hưởng về danh giá hoặc có chút ít tên tuổi với hàng xóm.

4- TỨ ĐẠT ĐẠO: Là thông đàng hay dể làm ăn

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm hạp cộng lại, tất nhiên vợ chồng sẽ tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh thuận lợi dễ làm ăn.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tứ Đạt Đạo và thêm số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ hạp đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng đặng sự ấm no và tạo nên gia đình êm ấm.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên cảnh vợ chồng ấy cũng tạm gọi là đủ no, nơi ăn chốn ở có phần chật vật.

5- BIỆT LY: Là lìa sống hay lìa thác

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, làm ăn không đặng hưởng phúc đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sớm khóc hận, duyên kiếp bẽ bàng, kẻ mất người còn hoặc xa nhau vĩnh viễn, mặc dầu yêu thương cho thế mấy cũng không tránh khỏi.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng một phần mà thôi, tất nhiên từ từ sanh điều gây cấn, trái ngang rồi xa nhau cũng không thể ở đặng.

- Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly nhưng số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt và đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng tạm ở đặng một thời gian kéo dài nhưng thường bị ốm đau hoặc mất sự ấm êm trong gia đạo.
“Kỵ nhẹ lìa sống với nhau
Kỵ nặng lìa thác sầu đau một mình”.

6- TUYỆT MẠNG thì cũng nguy hiểm như số BIỆT LY vậy, nghiêng về lìa thác nhiều hơn.


Tử vi tuổi Bính Tý năm 2012

Tử vi tuổi Giáp Ngọ năm 2013

Tử vi tuổi Giáp Thìn năm 2013

Tử vi tuổi Giáp Tý năm 2013

Tử vi tuổi Mậu Tý năm 2013

Tử vi tuổi Bính Dần năm 2013


(st)


• Hỏi đáp về
Bạn muốn biết thêm về chủ đề xin vui lòng đặt câu hỏi tại đây để được trợ giúp
Gửi
Hỏi đáp của bạn phải gõ bằng tiếng việt có dấu và có nội dung lành mạnh, không mang nôi dung phản động, không vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam. Hỏi đáp có nội dung xấu sẽ bị xóa.

Bài viết trong chủ đề này


      Không có bài viết nào!

• Các nội dung liên quan:

Top 10 Câu hỏi mới nhất

avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp 14 giờ trước
0 Trả lời 3 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp 14 giờ trước
0 Trả lời 3 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp 14 giờ trước
0 Trả lời 2 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp 14 giờ trước
0 Trả lời 3 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp 14 giờ trước
1 Trả lời 5 click