Cách xử lý các lỗi trong word đơn giản nhất

Cách xử lý các lỗi trong word đơn giản nhất. Nhiều bạn khi dùng Microsoft Office Word đã từng gặp các lỗi phiền toái,  khó chịu cho việc sử dụng, đây là một số lỗi cơ bản và cách giúp bạn khắc phục.




CÁCH XỬ LÝ CÁC LỖI TRONG WORD  ĐƠN GIẢN NHẤT

Một số lỗi thường gặp trong Microsoft Office Word và cách khắc phục

 1. Khi đánh số trang lại thấy xuất hiện chữ Page mà không hiện ra số trang :- Khắc phục : Vào menu Tools > Options > chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Fiel codes > nhấn OK.

2. Để bỏ đường viền bao quanh văn bản: - Bạn vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Text boundaries > nhấn OK.

 3. Khi hết dòng hoặc nhấn enter xuống dòng thì xuất hiện các số thứ tự để đếm dòng :- Khắc phục: Vào menu File > Page setup > chọn thẻ Layout rồi nhấn nút LineNumbers… > bỏ dấu kiểm trong ô Add line numbering > nhấn OK.

 4. Khi nhấn phím Tab thì xuất hiện dấu mũi tên:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Tab Characters > nhấn OK.


5. Khi kẻ hình vẽ hay Text box thì xuất hiện đường viền bao quanh rất khó thao tác:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Automatic Create… > nhấn OK.

6. Khi nhấn phím Home hay End thì không có tác dụng:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Navigation keys for Wordperfect users > nhấn OK.

7. Trên văn bản có màu nền là màu xanh và chữ màu trắng:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Genaral rồi hủy dấu kiểm trong ô Blue background, white text > nhấn OK.

8. Chèn hình vào văn bản nhưng không thấy hình ảnh hiện lên:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ View rồi hủy dấu kiểm trong ô Picture Placeholders > nhấn OK.

9. Khi in văn bản nhưng lại in từ cuối trang lên đầu trang:- Khắc phục: Vào menu Tools > Options > Chọn thẻ Print rồi hủy dấu kiểm trong ô Reverse Print order > nhấn OK.

10.Đánh chữ nhưng không thấy chữ và trên thước lại không thấy số (tất cả đều biến thành màu trắng)- Khắc phục: Trên Destop bạn nhấn chuột phải chọn Properties > chọn thẻ Appearance > chọn tiếp mục Advanced rồi nhấn chuột vào dòng chữ Message text và tại hộp Color bạn chọn lại màu đen và nhấn OK > nhấn OK lần nữa..

11.Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.

Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences. Xong bấm OK.

12.- Để sửa lỗi chữ i bị chuyển thành I: Vào Insert -> AutoText -> AutoText -> Chon Tab AutoCorrect. Đánh chữ i ở ô Replace, nếu thấy hai chữ i, I xuất hiện ở dòng bên dưới thì bấm chọn vào dòng đó -> Delete. OK

13.- Để sửa lỗi khoảng trống giữa chữ như ‘H ồng b ít đ ú’ thì làm như sau: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab Edit -> Xóa dấu chọn ở ô ‘Use smart cut and paste’. OK

14. Để sửa lại đơn vị khi định dạng trang từ Inches sang Centimeters: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab General -> Ở ô Measurement units chọn Centimeters. OK

15. Để có đường bao quanh văn bản: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab View -> Đánh dấu chọn ở ô Text boundaries. OK

16. Để xóa triệt để các đường zíc zắc đỏ gạch chân dưới dòng chữ: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab Spelling and Grammar -> Xóa dấu chọn ở toàn bộ các mục “Check…”. OK

17. Để chuyển nền văn bản sang màu xanh, chữ trắng: Vào Tools -> Options -> Chọn Tab General -> Đánh dấu chọn ở ô Blue background, white text. OK
18. Cách định dạng trang văn bản ( nhớ thực hiện bước này nếu không khi in ra không như mong muốn): Vào File -> Page setup -> Ở Tab Margin chọn các thông số căn lề, trên, dưới; ở Tab Paper Size chọn cở giấy in (A4). OK

19. Hiện tượng chữ sau cách xa chữ trước khi gõ font Unicode:
Nhiều khi, văn bản bạn soạn thảo sẽ bị cách ra sau khi gõ dấu, dù chưa hề nhấn phím cách. Để khắc phục tình trạng này, bạn vào Tools > Options > Edit rồi bỏ dấu chọn dòng “Smart cut and paste”, nhấn OK.

20. Chữ hoa đầu câu là nguyên âm có dấu tiếng Việt bị thụt xuống:Trước khi gõ từ có chữ hoa nguyên âm ở đầu câu, bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Correct Two Intial Capital và OK.

21. Muốn gõ chữ thường ở đầu dòng nhưng Word tự sửa thành chữ hoa:
Bạn vào Tools > AutoCorrect Options > AutoCorrect rồi bỏ dấu kiểm ở dòng Capitalize first Letter of Sentence.

22. Bỏ dấu gạch chân dạng sóng dưới dòng chữ.Thực ra đây không phải là lỗi mà là chức năng soát lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh. Nó cũng không xuất hiện trong bản in. Tuy nhiên, nhìn vào đó khá rối mắt nên bạn có thể bỏ đi bằng cách vào Tools > Options > Spelling and Grammar, bỏ dấu kiểm ở dòng Check grammar as you type.

23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word.

Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file.

24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools \ Options\ Security.

 

Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.
Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools \ Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form)

 

 

25. Nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?
Bạn vào tool--options--nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all.

 

26.Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được:

Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây:

Bạn vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong

27. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu

 

Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.
Vào menu Tools - Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.

 

28.Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa

Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.

Vào menu Tools - AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK

29. Đổi đơn vị đo lường.

Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.

- Vào menu Tools - Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.

- Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo

30.Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước.

 

- Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định.
- Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.

 

31.Tắt khung bao quanh hình vẽ khi vẽ một đối tượng đồ họa vào văn bản
Đây là một tính năng mới của MS Word, khi chúng ta vẽ một đối tượng đồ họa như Autoshape, Textbox vào văn bản thì MS sẽ tự tạo một khung viền bao quanh vùng con trỏ soạn thảo đang đứng, khung viền này có tác dụng nhóm các đối tượng vẽ thành một khối thống nhất để khi chúng ta di chuyển, thay đổi thì cả nhóm đối tượng đồ họa đi theo nó thay thế cho việc chúng ta phải chọn những đối tượng đồ họa và click phải chọn Grouping… Nhưng đôi khi khung viền này xuất hiện không hợp lý và gây khó khăn cho chúng ta, để tạm thời tắt khung viền nhấn phím ESC.

Trong quá trình soạn thảo văn bản mình thấy có một số lỗi Word rât thông dụng, xin tóm tắt cách khắc phục để mọi người trên diễn đàn nếu gặp phải có thể dễ dàng sửa chữa:
KHẮC PHỤC LỖI NHẢY CÁCH CHỮ TRONG WORD:
Khi soạn thảo các văn bản tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn "t iếng V iệt" ...
Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là... tự nhiên.
Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools > Options... từ giao diện soạn thảo của MS Word, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence and word spacing automatically và kích OK
Bây giờ, bạn hãy gõ lại và sẽ không còn gặp lỗi các chữ nhảy cách nữa.

 LỖI MẤT CHỮ PHÍA SAU KHI VIẾT CHÈN:
Word bị lỗi "gõ chữ trước, chữ phía sau lại bị mất".
Khi bạn muốn xóa một ký tự hay một đối tượng nào đó, thay vì bạn ấn phím Delete để xóa mà bạn ấn lộn phím Insert thì sẽ gây ra hiện tượng "gõ chữ trước, chữ phía sau lại bị mất". (Nếu chú ý, xem thanh trạng thái có chữ OVR nổi lên).
Vậy để khắc phục tình trạng trên bạn hãy ấn lại phím Insert 1 lần nữa.
Lúc ấy, chữ OVR sẽ mờ lại, bây giờ word trở lại như bình thường.

LỖI CÁCH MỘT CHỮ THÌ CÓ MỘT DẤU CHẤM:
Hiện tượng cách một chữ thì có một dấu chấm này là do bạn đã vô tình kích hoạt nút "Show/hide". Nút có hình biểu tượng giống như chữ q tô đậm (hoặc giống như cái muỗng múc canh).
Chỉ cần kích lại nút "Show/hide" là hết ngay.
Hoặc vào Tools / Options / Thẻ View, phần Formatting marks, bỏ dấu kiểm ở ô All.

 LỖI KHÔNG CĂN ĐỀU HAI BÊN:
Khi căn đều cả hai bên phải và trái, ở những dòng ít chữ (không đủ một dòng) thường gặp sự cố sau:
- Có dòng thì xếp như căn trái. (đúng)
- Có dòng thì giãn ra đến hết bên phải, mặc dù dòng đó chỉ có vài chữ (xấu)
Cách chỉnh lại:
Ví dụ: dòng thứ 5 bị giãn ra như thế này.
- Để chuột (dấu nháy) tại đầu dòng 6 (dòng kế tiếp ở dưới), kích phím BackSpace (để nối 2 dòng lại) rồi kích Enter

1- Khi đánh số trang cho văn bản nhưng chỉ thấy xuất hiện chữ Page mà không thấy hiện ra số trang.
Khắc phục: Vào menu Tools → chọn Options  → chọn thẻ View  → rồi hủy bỏ dấu kiểm trong ô Field codes → nhấn Ok.

2- Để hiển thị đường viền quanh văn bản, bạn vào menu Tools → cho thẻ View → rồi đánh dấu kiểm trong ô Text boundaries → nhấn Ok (để bỏ đường viền cũng tương tự nhưng bạn hãy bỏ đấu kiểm trong ô Text boundaries).

3- Khi hết dòng hoặc nhấn Enter xuống dòng thì xuất hiện các số thứ tự để đếm dòng. Khắc phục: Vào menu File → Page setup → Chọn thẻ Layout và nhấn nút LineNumber → bỏ dấu kiểm trong ô Add line numbering → nhấn Ok.

4- Khi nhấn phím Tab thì xuất hiện dấu mũi tên. Khắc phục: Vào menu Tools → Optoins → Chọn thẻ View → huỷ dấu kiểm trong ô Tab character → nhấn Ok.

5- Khi kẻ hình vẽ hay textbox thì xuất hiện đường viền bao quanh rất khó thao tác. Khắc phục: vào menu Tools → Optoins → chọn thẻ General → bỏ dấu kiểm trong ô Automatically create → nhấn Ok.

6- Khi nhấn phím Home hay End thì không có tác dụng. Khắc phục: Vào menu Tools → Optoins → chọn thẻ General → bỏ dấu kiểm trong ô Navigatoin Keys for WordPerfect Users → nhấn Ok.

7- Trên văn bản có màu nền là màu xanh và chữ màu trắng. Khắc phục: Vào menu Tools → Options → chọn thẻ General → bỏ dấu kiểm trong ô Blue backgound, white text → Ok.

8- Chèn hình vào văn bản nhưng không thấy hình ảnh hiện lên. Khắc phục: Vào menu Tools → Optoins → chọn thẻ Veiw → bỏ dấu kiểm trong ô Picture placeholders → Ok.

9- Khi in văn bản nhưng lại in từ cuối trang lên đầu trang. Khắc phục: vào menu Tools → Optoins → chọn thẻ Print → Hủy dấu kiểm trong ô Reverse print order → nhấn Ok.

10- Đánh chữ nhưng không thấy chữ và trên thước lại không thấy số (tất cả điều biến thành màu trắng). Khắc phục: Trên Desktop bạn nhấn chuột phải chọn Properties → chọn thẻ Appearance → chọn tiếp mục Advanced rồi nhấn chuột vào dòng chữ Message text và tại hộp Color bạn hãy chọn lại màu đen và nhấn Ok → nhấn Ok thêm lần nữa.

Lỗi cách chữ trong Word 2007


 

Bạn thân mến, lỗi nhảy chữ trong Word 2007 là hiện tượng thường thấy khi phần mềm soạn thảo văn bản này mới được cài đặt. Việc bạn tắt và khởi động Unikey cũng không thể khắc phục hoàn toàn. Để tránh tình trạng bạn đang gặp phải, hãy làm theo những bước dưới đây:

- Đầu tiên, bạn hãy mở Word 2007 ra.

- Trên giao diện chính của trình soạn thảo văn bản, người sử dụng nhấn vào ô Office Button chọnWord Options và chọn Advanced.

- Tại đây, bạn tiếp tục click vào phần Cut, Copy and Paste và Settings.

- Trên cửa sổ mới xuất hiện, bạn chỉ cần bỏ dấu tích ở ô Adjust sentence and word spacing automatically là được.

Từ lúc này, bạn có thể soạn thảo văn bản thoải mái mà không phải lo bị cách chữ nữa.

đưa dòng 6 trở về vị trí cũ).

Cách xử lý một số lỗi trong Office 2003

Cach xu ly mot so loi trong Office 2003
 

Khi làm việc với Microsoft Offcie, mà cụ thể là với Office 2003 thì nhiều khi bạn sẽ gặp những thông báo lỗi mà nếu bạn chưa biết cách khắc phục thì sẽ chẳng biết làm sao cả! Bài viết này sẽ giúp bạn khắc phục cũng như cách xử lý một số lỗi thường gặp với Office 2003.

 

 

1. Hiện tượng:

- Sau khi làm việc với PowerPoint, bạn lưu lại dưới định dạng ppt thì bạn gặp thông báo: “There was an error accessing”. Bạn tiếp tục bấm nút “No” và đóng PowePoint lại thì gặp tiếp thông báo lỗi: ”System Error & H80004005 (-2147467259). Unspecified error “. Bạn cố gắng lưu lại trang trước thì lại gặp thông báo: “File name is currently in use. PowerPoint can"t modify it at this time”.

- Hay khi làm việc với Excel, khi save bạn gặp thông báo: “System Error & H80004005 (-2147467259). Unspecified error “. Và kết quả là: ”Document not saved”. Sau khi đóng lại, bạn tiếp tục gặp thông báo lỗi lần ba và Excel đã đóng lại.

 

- Hoặc khi làm việc với Word , bạn gặp thông báo lỗi sau: ”The disk is full. Free some space on this drive, or save the document on another disk. Try one or more of the following:
* Close any unneeded documents, programs, and windows.
* Save the document on another disk”. Nếu cố gắng đóng Word thì thông báo sau lại xuất hiện: “System Error &H80004005 (-2147467259). Unspecified error “.

2. Nguyên nhân:

- Các lỗi trên xuất hiện khi bạn thêm “active movie control” vào PowerPoint, Excel và Word. Và khi đó, các file sẽ không được lưu như định dạng thông thường như bạn vẫn thường lưu (user form) và thế là lỗi được sinh ra.

- Tốt nhất là bạn không nên thêm “active movie” vào “User Form” để đề phòng bất trắc.

 

3. Cách khắc phục:

- Áp dụng cho PowerPoint:

Cách 1: Bạn nên lưu file ppt vào thành một file mới. Đầu tiên, bạn nhấn nút “Cancel” tại thông báo lỗi đầu tiên khi lưu file ppt. Khởi động lại PowerPoint, bạn chọn menu View > Slide Sorter. Tiếp theo, chọn đến file ppt đang soạn. Copy toàn bộ và paste sang (bằng lệnh “select all” và “copy” trong menu Edit). Sau đó, bạn lưu lại như bình thường.

Cách 2: Bạn đóng Power Point và không lưu lại file ppt. Bạn chọn nút “Cancel” sau khi thông báo lỗi xuất hiện. Trên menu Tools > Macro> Visual Basic Editor (hay nhấn ALT+F11). Bấm chọn vào user form có sử dụng active movie control. Sau đó, bạn chọn menu File > Remove UserForm Name và chọn No. Bạn chọn tiếp menu File > Close and Return to Microsoft PowerPoint. Tiếp tục chọn Exit từ menu File. Bây giờ, bạn có thể đóng slide một cách bình thường.

- Áp dụng cho Excel: Trong Excel, bấm phải chuột vào bất kỳ một worksheet, chọn “Select All Sheets”. Sau đó, bạn bấm phải chuột vào bất kỳ một worksheet rồi chọn “Move or Copy”. Trong hộp thoại “Move or Copy”, mục “To book” bạn chọn “New Book”, rồi đánh dấu chọn vào mục “Create a copy”. Bấm nút OK. Bây giờ, bạn có thể lưu file bình thường rồi đấy.

- Áp dụng cho Word: Trong Word, bạn bấm chọn “Select All” trên menu Edit. Sau đó, cũng trên menu Edit này, bạn bấm chọn “Copy”. Tiếp theo, trên menu File, bạn chọn “New”. Sau đó, bạn chọn “Blank Document” trong “Ne
w Document”. Sau cùng, bạn vào menu Edit rồi bấm chọn “Paste”. Bây giờ, lưu lại file này với một tên mới.

 


THAM KHẢO THÊM:

Những lỗi thường gặp trong excel và cách khắc phục

##### Lỗi độ rộng 

Khi cột thiếu độ rộng. Dùng chuột kéo độ rộng cột ra cho phù hợp 

Khi bạn nhập giá trị ngày tháng hoặc thời gian là số âm. 

#VALUE! Lỗi giá trị 

Bạn nhập vào công thức một chuỗi trong khi hàm yêu cầu một số hoặc một giá trị logic. 

Đang nhập một hoặc chỉnh sửa các thành phần của công thức mà nhấn Enter. 

Nhập quá nhiều tham số cho một toán tử hoặc một hàm trong khi chúng chỉ dùng một tham số. Ví dụ =LEFT(A2:A5) 

Thi hành một marco (lệnh tự động) liên quan đến một hàm mà hàm đó trả về lỗi #VALUE! 
(Xuất hiện khi trong công thức có các phép toán không cùng một kiểu dữ liệu. Chẳng hạn công thức =A1+A2, trongđó A1 có giá trị là 1, A2 là Tây Ninh.Vì 1 là một ký tự số học, còn Tây Ninh lại là một chuỗi mẫu tự nên không thực hiện được phép tính. Để khắc phục, bạn phải chỉnh sửa cho giá trị của các phép toán có cùng một kiểu dữ liệu là ký tự số học hoặc chuỗi mẫu tự.)

#DIV/0! Lỗi chia cho 0 

Nhập vào công thức số chia là 0. Ví dụ = MOD(10,0). 

Số chia trong công thức là một tham chiếu đến ô trống. 

#NAME! Sai tên 

Bạn dùng những hàm không thường trực trong Excel như EDATE, EOMONTH, NETWORKDAYS, WORKDAYS,... Khi đó cần phải vào menu Tools - Add-in. Đánh dấu vào tiện ích Analysis ToolPak. 

Nhập sai tên một hàm số. Trường hợp này xảy tra khi bạn dùng bộ gõ tiếng Việt ở chế độ Telex vô tình làm sai tên hàm như IF thành Ì, VLOOKUP thành VLÔKUP. 

Dùng những ký tự không được phép trong công thức. 

Nhập một chuỗi trong công thức mà không có đóng và mở dấu nháy đôi."" 

Không có dấu 2 chấm : trong dãy địa chỉ ô trong công thức. 
(Excel không nhận diện được tên trong công thức. Ví dụ như hàm =SM(BBB), ở hàm này sai cả tên công thức và tên mảng tham chiếu tới. Muốn khắc phục bạn phải sửa lại tên hàm cho đúng hoặc nhập đúng mảng cần tham chiếu.)

#N/A Lỗi dữ liệu 

Giá trị trả về không tương thích từ [color=] các hàm dò tìm như VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH.[/COLOR]

Dùng hàm HLOOKUP, VLOOKUP, MATCH để trả về một giá trị trong bảng chưa được sắp xếp. 

Không đồng nhất dữ liệu khi bạn sử dụng địa chỉ mảng trong Excel. 

Quên một hoặc nhiều đối số trong các hàm tự tạo. 

Dùng một hàm tự tạo không hợp lý. 
(Xảy ra khi công thức tham chiếu đến một ô trong mảng nhưng ô đó lại không có giá trị. Lỗi này thường xảy ra với các hàm tìm kiếm như VLOOKUP, HLOOKUP... Bạn chỉ cần xem kỹ lại công thức và chỉnh sửa ô mà hàm tham chiếu tới.)

#REF! Sai vùng tham chiếu 

Xóa những ô đang được tham chiếu bởi công thức. Hoặc dán những giá trị được tạo ra từ công thức lên chính vùng tham chiếu của công thức đó. 
(Đây là lỗi tham chiếu ô, chẳng hạn bạn xóa dòng hay cột mà dòng cột đó được dùng trong công thức, khi đó sẽ bị báo lỗi #REF!)

Liên kết hoặc tham chiếu đến một ứng dụng không thể chạy được. 

#NUM! Lỗi dữ liệu kiểu số 

Dùng một đối số không phù hợp trong công thức sử dụng đối số là dữ liệu kiểu số. Ví dụ bạn đưa vào công thức số âm trong khi nó chỉ tính số dương. 

Dùng hàm lặp đi lặp lại dẫn đến hàm không tìm được kết quả trả về. 

Dùng một hàm trả về một số quá lớn hoặc quá nhỏ so với khả năng tính toán của Excel. 
(Giá trị số trong công thức không hợp lệ, số quá lớn hoặc quá bé. Chẳng hạn như phép tính =99^999 sẽ bị báo lỗi #NUM!, bạn chỉ cần giảm bớt giá trị tính toán lại.)

#NULL! Lỗi dữ liệu rỗng 

Dùng một dãy toán tử không phù hợp 

Dùng một mảng không có phân cách. 

(Lỗi này xảy ra khi sử dụng các phép toán tử như =SUM(A1:A5 B1:B5), giữa hai hàm này không có điểm giao nhau, để khắc phục bạn phải xác định chính xác điểm giao nhau giữa hai hàm.)


Cố gắng soạn thảo đồng thời nhiều file một lúc sẽ trở trành một trò chơi “Tìm worksheet” đối với bạn. 
Có thể bạn biết tính năng mình cần nằm trong một trong số các ribbon phía trên nhưng chính xác nó là ribbon nào? Một file workbook lớn có thể làm chậm chương trình đi rất nhiều, làm cho người dùng mất nhiều thời gian chờ đợi khi một công việc nào đó được thực hiện.

Hãy đối mặt với thực tế này: Nếu thực hiện một số lượng đáng kể công việc quan trọng trong Excel, rất có thể chúng ta sẽ gặp phải các cơn ác mộng nối tiếp nhau. Và nếu phát hiện ra rằng sử dụng Excel làm khó kiểm tra các con số tài chính hơn là sử dụng các bản in trên giấy thì có thể bạn chưa khai thác và sử dụng đúng tiện ích này.


Trong bài này chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một số giải pháp để khắc phục 5 cơn ác một trong Excel 2007 và 2010. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách xử lý nhiều workbook một cách hiệu quả, tăng tốc cho các file nặng, lần vết những thay đổi từ nhiều người dùng, tìm tính năng cần thiết trong vô số ribbon và nhập dữ liệu một cách dễ dàng.
1. Mở nhiều Workbook một cách hiệu quả 

Trong Excel người dùng sẽ gặp phải hai vấn đề khi làm việc trên ba hoặc nhiều spreadsheet: Gặp phải các cửa sổ quá nhỏ không cung cấp khung làm việc đủ lớn hoặc khó chuyển qua lại giữa các cửa sổ này.


Một loạt cửa sổ để người dùng có thể quan sát đồng thời nhiều file workbook.

Khi khởi chạy Excel, chương trình sẽ mở một cửa sổ trên desktop Windows. Khi người dùng mở hoặc tạo một workbook, thao tác này sẽ mở một cửa sổ bên trong cửa sổ Excel. Bạn có thể tối đa kích thước các cửa sổ bên trong để chúng lấp đầy toàn bộ cửa sổ Excel, hoặc có thể khôi phục để xem đồng thời tất cả.
Trừ khi các worksheet quá nhỏ, bằng không bạn nên để các cửa sổ bên trong được tối đa hóa (thiết lập mặc định) để chúng lấp đầy toàn bộ cửa sổ Excel. Khi đó bạn có thể chuyển đổi giữa các worksheet bằng cách nhấn Ctrl-Tab hoặc theo hướng khác Ctrl-Shift-Tab.
Phương pháp này làm việc tốt nếu bạn chỉ mở hai file – tuy nhiên khi bổ sung thêm nhiều file, bạn cần phải luân chuyển vòng qua chúng, nếu chọn đi sai hướng bạn sẽ tốn thêm thời gian để quay trở lại. Một vấn đề khác với kỹ thuật này là nó không cho phép bạn kiểm tra đồng thời hai workbook.

Thu nhỏ cửa sổ của spreadsheet bằng cách kích biểu tượng Restore thứ hai.

Kích nút Restore của workbook, nút bạn có thể tìm thấy bên dưới nút Restore của Excel ở góc trên bên phải. Bạn có thể đặt lại kích thước và sắp xếp lại các cửa sổ cho phù hợp hơn. Ngoài ra cũng có thể tối thiểu các cửa sổ này khi không muốn sử dụng đến chúng nữa.
Nếu sử dụng hai màn hình, bạn có thể kích nút Restore của Excel để ứng dụng sẽ không được mở rộng tối đa, sau đó kéo góc của cửa sổ Excel để nó lấp đầy cả hai màn hình. Lúc này bạn sẽ có thêm nhiều không gian để sắp xếp các cửa sổ.
Tùy chọn cuối cùng – tốt nhất theo quan điểm của chúng tôi – là download và cài đặt một trong các sản phẩm 
Office Tab của ExtendOffice. Các add-in của bộ Office này cho phép mở mỗi một file trong một tab riêng ở phía trên cửa sổ ứng dụng.

Office Tab của ExtendOffice cho phép bạn dễ dàng chuyển qua lại giữa các file được mở

2. Các file nặng

Rất nhiều trường hợp một file workbook của Excel nào đó quá nặng đến nỗi chúng ta không thể chịu đựng nổi. Đây là ba nguyên nhân phổ biến và những gì bạn có thể thực hiện để khắc phục các chúng.
Quá nhiều tính toán: Trong các workbook phức tạp, việc thay đổi một số có thể ảnh hưởng đến hàng trăm tính toán có liên quan và Excel sẽ mất rất nhiều thời gian để xử lý công việc này.
Giải pháp ở đây là tắt các tính toán tự động thông qua hộp thoại Options. Kích tab File, sau đó chọn Options trong panel bên trái. Trong Excel 2007, kích nút Office sau đó kích nút Excel Options ở phía dưới menu sổ xuống.
Khi ở trong hộp thoại Options, chọn Formulas trong phần panel bên trái. Đối với phần Workbook Calculations, chọn Manual.
Chỉ cần nhớ rằng sau khi chọn tùy chọn này, các số tính toán từ công thức sẽ chưa cho kết quả đúng cho tới khi bạn lưu file hoặc nhấn F9.
Quá nhiều định dạng: Một spreadsheet đơn giản sẽ không đẹp mắt, tuy nhiên cũng chỉ nên sử dụng ít việc định dạng cần thiết để làm đẹp nó.

Nếu một spreadsheet quá chậm, bạn có thể thử xóa bỏ việc định dạng

Để phát hiện ra liệu việc định dạng có làm chậm file hay không, bạn hãy copy nó và mở bản copy trong Excel. Chọn toàn bộ worksheet bằng cách nhấn Ctrl-A. Nếu workbook có nhiều worksheet, hãy nhấn phím Shift trong khi kích tab cuối cùng ở phía dưới cửa sổ để chọn tất cả các worksheet. Sau đó, trong phần Editingcủa ribbon Home, kích mũi tên sổ xuống có biểu tượng xóa (trông giống như hình chiếc tẩy) và chọn Clear Formats. Lưu file.
Nếu file mới này nhanh hơn đáng kể file cũ thì việc gỡ bỏ định dạng là việc cần làm đối với file gốc.
File quá lớn so với những gì cần thiết: Rõ ràng một file lớn bao giờ cũng tỏ ra chập chạm. Mặc dù vậy chúng ta có thể giảm thiểu một số file lớn để chúng có kích thước nhẹ hơn, làm việc nhanh hơn.
Để phát hiện xem liệu file của bạn có gặp phải vấn đề này không, hãy nhấn Ctrl-End, thao tác này sẽ đưa bạn đến ô cuối cùng trong worksheet. Ở đây bạn có thể thấy nó nằm bên dưới và bên phải các ô khác, tuy nhiên Excel chỉ lưu chúng cho tới khi bạn đặt thứ gì vào đó.
Nếu ô mà bạn vừa tìm ở cách xa bên dưới dòng cuối cùng hoặc cách xa bên phải cột cuối cùng cũng có chứa nội dung thì file của bạn đang chứa các overhead không cần thiết.
Giải pháp cho tình huống này là copy các cell được sử dụng thực sự (có nội dung) vào một worksheet mới trong cùng workbook, sau đó xóa worksheet cũ đi.

3. Các tính năng bị thất lạc trong các thành phần Ribbon

Giao diện ribbon xuất hiện trong Office 2007, được cho là sẽ làm cho Excel và các ứng dụng khác trở nên dễ sử dụng hơn. Mặc dù vậy đôi khi người dùng lại rất tốn thời gian trong việc tìm ra chính xác ribbon nào cần thiết đối với mình.


Cài đặt Search Commands, bạn sẽ không bao giờ phải kích qua các ribbon để tìm kiếm tính năng mong muốn.

Search Commands, add-on miễn phí của Microsoft Office Labs, sẽ giải quyết cho bạn vấn đề này. Khi cài đặt add-on, nó sẽ hiện diện ribbon nơi bạn có thể tìm kiếm các lệnh.
4. Lần theo những thay đổi từ nhiều người dùng

Nếu bạn và một đồng nghiệp làm việc trên cùng workbook, bạn sẽ gặp vấn đề. Còn nếu ba hoặc bốn người thực hiện trên cùng một file qua mạng, bạn sẽ gặp một thảm họa lớn.
May mắn thay, mọi thứ bạn cần để theo luồng công việc nằm ngay trong ribbon Review. Ở đây bạn sẽ thấy ba công cụ cần thiết trên ribbon này có thể trợ giúp mình.
Xem các thay đổi: Chắc chắn bạn sẽ muốn xem ai đã thay đổi những gì và thay đổi đó được thực hiện khi nào. Kích vào menu Track Changes và chọn Highlight Changes. Sau đó điền vào trong các tùy chọn. Bạn có thể điều khiển khoảng thời gian bao lâu các thay đổi sẽ được lưu, những thay đổi của ai cần được kiểm tra và quyết định xem liệu chúng có được liệt vàosheet khác hay không. Ngoài ra bạn cũng có thể chấp nhận hoặc từ chối các thay đổi.


Bảo vệ spreadsheet của bạn trước khi cho phép người khác sử dụng nó.

Bảo vệ tất cả hoặc một phần file: Tùy chọn Protect Sheet và Protect Workbook cho phép bạn kiểm soát ai có thể thay đổi những gì. Kích một trong hai nút này, bạn sẽ có khả năng bảo vệ bằng mật khẩu các khía cạnh khác nhau của file.
Chia sẻ workbook: Tùy chọn Share Workbook cho phép nhiều người dùng có thể thay đổi đồng thời một spreadsheet. Không nên cho rằng tùy chọn này sẽ làm mọi thứ trở nên tồi tệ vì khi có một xung đột xảy ra tại thời điểm bạn lưu file, một hộp thoại sẽ xuất hiện cung cấp hai tùy chọn và cho phép bạn chọn một trong hai tùy chọn đó.
5. Nhập dữ liệu dễ dàng

Spreadsheets không phải là các chương trình cơ sở dữ liệu nhưng tất cả mọi người đều sử dụng chúng như vậy, nhập cột và hàng dữ liệu vào bảng. Tại sao không? Rõ ràng việc thiết lập một bảng đơn giản trong Excel là dễ dàng hơn rất nhiều so với việc tạo một cơ sở dữ liệu thực sự trong chương trình nào đó chẳng hạn như Access.
Đây là lý do tại sao không: Quá trình nhập vào dữ liệu khó khăn hơn rất nhiều khi thực hiện trong Excel. Trong một cơ sở dữ liệu thực sự, người dùng sẽ có form nhập liệu, điều này cho phép chúng ta dễ dàng thực hiện hơn khi thao tác với layout bảng của spreadsheet.

Bước cuối cùng: Bổ sung thêm biểu tượng Form vào Quick Access Toolbar.
 

Vậy làm thế nào để có được form nhập liệu như vậy trong Excel. Điều này hết sức đơn giản, bạn chỉ cần kích mũi tên hướng xuống ở tận cùng bên phải của Quick Access Toolbar, sau đó chọn More Commands. Trong menu sổ xuống 'Choose commands from', chọn Commands Not in the Ribbon. Tìm và chọn Form sau đó kíchAdd.
Lúc này bạn có thể chọn bất cứ cell nào trong bảng, sau đó kích biểu tượng Form. Một form nhập liệu thực thụ sẽ xuất hiện.



Form
nhập liệu giúp đơn giản hóa việc nhập dữ liệu.



Cách chữa lỗi phông chữ cực nhanh
Cách chọn kiểu chữ trong Word 7 vô cùng đơn giản
Cách chọn kiểu chữ trong Paint nhanh nhất
Hướng dẫn làm chữ sóng âm tuyệt đẹp
Cách tạo các kiểu chữ đẹp trong Photoshop cho bức ảnh của bạn
Cách chọn phông nền cho slide đẹp và chuyên nghiệp
Hướng dẫn làm truyện tranh doremon chế siêu đơn giản



(ST)

 



 


• Hỏi đáp về
Bạn muốn biết thêm về chủ đề xin vui lòng đặt câu hỏi tại đây để được trợ giúp
Gửi
Hỏi đáp của bạn phải gõ bằng tiếng việt có dấu và có nội dung lành mạnh, không mang nôi dung phản động, không vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam. Hỏi đáp có nội dung xấu sẽ bị xóa.

Bài viết trong chủ đề này


      Không có bài viết nào!

• Các nội dung liên quan:

Top 10 Câu hỏi mới nhất

avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp + 1 ngày trước
0 Trả lời 6 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp + 1 ngày trước
0 Trả lời 5 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp + 1 ngày trước
0 Trả lời 5 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp + 1 ngày trước
0 Trả lời 3 click
avatar
An_nick hỏi về chủ đề này trong Hỏi đáp + 1 ngày trước
0 Trả lời 7 click